QUY ĐỊNH

Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên

2/7/2012 7:51:48 AM

Căn cứ khung định mức giờ chuẩn giảng dạy, định mức giờ chuẩn giảng dạy trong năm học cho các chức danh giảng viên được xác định theo các nguyên tắc sau: * Giảng viên có mức lương cao hơn thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 400 giờ chuẩn, đối với giảng viên dạy các môn Giáo dục thể chất không quá 550 giờ chuẩn; Giảng viên có mức lương thấp hơn thì có số giờ chuẩn ít hơn và không dưới 260 giờ chuẩn, đối với giảng viên dạy các môn Giáo dục thể chất không dưới 400 giờ chuẩn...

Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên

         UBND TỈNH QUẢNG BÌNH                                                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về định mức giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /QĐ-ĐHQB-ĐT ngày 10  tháng 8 năm 2011

của Hiệu trưởng Trường đại học Quảng Bình)

 

Căn cứ Quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy định 64);

Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15/12/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng - an ninh;

Căn cứ  TT số 20/TTGD ngày 20/8/1987 Quy định tạm thời về chế độ giảng dạy của giáo viên Mỹ thuật, Âm nhạc ở các trường đào tạo giáo viên;

Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường ĐH, CĐ, THCN, dạy nghề và trường THPT;

Căn cứ tình hình và điều kiện cụ thể của Trường đại học Quảng Bình,

Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình quy định:

I. ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY (theo Quy định 64):

1. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên.

Chức danh giảng viên

Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy

Quy định chung cho các môn

Môn Giáo dục thể ở các trường không chuyên

Giáo sư và giảng viên cao cấp

360

500

Phó giáo sư và giảng viên chính

320

460

Giảng viên

280

420

2. Nguyên tắc quy định định mức giờ chuẩn giảng dạy:

Căn cứ khung định mức giờ chuẩn giảng dạy, định mức giờ chuẩn giảng dạy trong năm học cho các chức danh giảng viên được xác định theo các nguyên tắc sau:

                                                * Giảng viên có mức lương cao hơn thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 400 giờ chuẩn, đối với giảng viên dạy các môn Giáo dục thể chất không quá 550 giờ chuẩn; Giảng viên có mức lương thấp hơn thì có số giờ chuẩn ít hơn và không dưới 260 giờ chuẩn, đối với giảng viên dạy các môn Giáo dục thể chất không dưới 400 giờ chuẩn, đối với giảng viên dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật không dưới 390 giờ chuẩn.

* Mức cao áp dụng cho các môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật; Mức thấp áp dụng cho các môn khoa học xã hội, chính trị, ngoại ngữ.

3. Định mức giờ chuẩn theo chức danh và nhiệm vụ

3.1. Đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy:

Hệ số lương

Từ 2,34 đến 3,66

Từ 3,99 đến 4,98

Trên 4,98

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật,GDQP

280

290

300

Khoa học xã hội, Chính trị, Ngoại ngữ

260

270

280

Giáo dục thể chất           

400

410

420

Âm nhạc, Mỹ thuật

390

3.2. Đối với phó giáo sư, giảng viên chính trực tiếp giảng dạy:

Hệ số lương

Từ 4,40 đến 5,42

Từ 5,76 đến 6,78

Trên 6,78

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, GDQP

320

330

340

Khoa học xã hội, Chính trị, Ngoại ngữ

300

310

320

Giáo dục thể chất

440

450

460

Âm nhạc, Mỹ thuật

390

3.3. Đối với cán bộ hướng dẫn thực hành:

Hệ số lương

Từ 2,34 đến 3,66

Từ 3,99 đến 4,98

Trên 4,98

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật

400

410

420

      3.4. Giảng viên làm công tác hành chính có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo định mức bằng 30% định mức của chức danh giảng viên tương ứng?

3.5. Giảng viên trong thời gian hợp đồng làm việc lần đầu chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy đã quy định.

II. QUY ĐỔI RA GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY

1.      Hệ số quy đổi đối với lớp giảng dạy lý thuyết

+ Một tiết giảng lý thuyết trên lớp theo hệ thống tín chỉ được tính bằng 1,1 tiết giảng lý thuyết cho một lớp đào tạo theo niên chế có cùng quy mô, điều kiện làm việc và cùng chuyên ngành.

        + Một tiết giảng lý thuyết trên lớp cho đào tạo đại học, cao đẳng được tính bằng 1,0 – 1,8 giờ chuẩn tùy theo quy mô lớp học. Cụ thể:

Số lượng sinh viên

Hệ số

 Dưới 60 sinh viên

1,0

Từ 61 đến 80 sinh viên

1,2

Từ 81 đến 100 sinh viên

1,4

Từ 101 đến 120 sinh viên

1,6

Từ 121 sinh viên trở lên

1,8

2. Hệ số quy đổi đối với lớp giảng dạy thực hành:

   + Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm trên lớp cho sinh viên đại học, cao đẳng quy đổi thành 0,5 – 1 giờ chuẩn tùy theo quy mô lớp học (các ngành đặc thù có đề xuất  riêng).

         Số lượng sinh viên                         

Hệ số

Dưới 30 sinh viên

0,5

Từ 31 đến 40 sinh viên

0,6

Từ 41 đến 50 sinh viên

0,8

Từ 51 đến 60 sinh viên

1,0

3. Hệ số quy đổi đối với các chức danh:

Chc danh

Hệ số

Giảng viên

1,0

Giảng viên chính

1,1

Phó giáo sư

1,2

Giáo sư

1,3

4. Quy đổi các hoạt động khác:

 + Hướng dẫn thực tập: 1 ngày làm việc (8 giờ thực tế) tính bằng 2,0 giờ chuẩn (đối với giảng viên); 2,3 giờ chuẩn (đối với phó giáo sư, giảng viên chính); 2,5 giờ chuẩn (đối với giáo sư và giảng viên cao cấp).

 + Hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, bài tập lớn thay cho thi kết thúc học phần tính bằng 3 giờ chuẩn cho một tiểu luận.

         + Hướng dẫn sinh viên làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp tính bằng 13 giờ chuẩn (đối với 1 sinh viên cao đẳng); 15 giờ chuẩn (đối với 1 sinh viên đại học).            

         + Hướng dẫn học viên làm luận văn, luận án: Luận văn thạc sĩ tính bằng 25 giờ chuẩn, luận án tiến sĩ tính bằng  50 giờ chuẩn.

         + Phản biện: Khóa luận tốt nghiệp 3 tiết; luận văn thạc sĩ 7 tiết.

         + Hội đồng chấm khóa luận, luận văn, luận án tốt nghiệp:

            - Khóa luận tốt nghiệp: Chủ tịch HĐ 2 tiết/khóa luận; Thư kí 1,5 tiết/khóa luận; ủy viên 1 tiết/khóa luận.

            - Luận văn tốt nghiệp: Chủ tịch HĐ 3 tiết/luận văn; Thư kí 2 tiết/luận văn; ủy viên 1,5 tiết/luận văn.

            - Luận án: Chủ tịch HĐ 5 tiết/luận án; Thư kí 4 tiết/luận án; ủy viên 3 tiết/luận án.

         + Một tiết giảng lý thuyết cho hệ trung cấp được tính bằng 0,7 giờ chuẩn.

         + Một tiết giảng lý thuyết cho hệ cao đẳng  được tính bằng 0,9 giờ chuẩn

         + Tính chất lớp học: 1 giờ dạy các lớp ban đêm, chủ nhật (không tính dạy bù) được tính 1,2 giờ chuẩn. 

         + Thi học kỳ: Để thi lý thuyết của học phần dưới 2 tín chỉ: 2 giờ chuẩn/bộ (một bộ gồm 2 đề + 2 đáp án); học phần từ 3 tín chỉ trở lên: 3giờ chuẩn/bộ. Đề thi thực hành, vấn đáp 3 giờ chuẩn/bộ (một bộ gồm 10 đến 15 đề + đáp án), tùy tính chất của bộ môn để đề xuất cho

   sát thực tế. Đề thi trắc nghiệm 4 giờ chuẩn/đề (một đề gồm 40 đến 60 câu + đáp án).

         Coi thi: từ 60 đến 90 phút được tính 1 giờ chuẩn. Trên 90 phút: 1.5 giờ chuẩn.

         Chấm thi: Chấm thi tự luận, trắc nghiệm: 10 bài/giờ chuẩn; Chấm thi thực hành: 7 bài/ giờ chuẩn.

         + Thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi chứng chỉ thực hiện theo dự toán riêng.

   III. ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN LÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ LÃNH ĐẠO HOẶC KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC QUẢN LÝ  ĐẢNG, ĐOÀN THỂ.

TT

Chức vụ

Định mức giờ chuẩn giảng dạy

1

Hiệu trưởng

15%

2

Phó hiệu trưởng

20%

3

Trưởng phòng

25%

4

Phó trưởng phòng

30%

5

Trưởng khoa:

-  Khoa có từ 40 giảng viên trở lên hoặc từ 250 sinh viên trở lên

-  Khoa có dưới 40 giảng viên hoặc có dưới 250 sinh viên

 

70%

75%

6

Phó trưởng khoa:

-  Khoa có từ 40 giảng viên trở lên hoặc từ 250 sinh viên trở lên

-  Khoa có dưới 40 giảng viên hoặc có dưới 250 sinh viên

 

75%

80%

7

Trưởng bộ môn

80%

8

Phó trưởng bộ môn, trợ lý giáo vụ khoa, chủ nhiệm lớp

85%

9

Bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn (không có chuyên trách)

50%

10

Phó bí thư, UV Thường vụ đảng ủy, phó Chủ tịch công đoàn, trưởng Ban thanh tra nhân dân, trưởng Ban nữ công, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh (không có chuyên trách)

55%

11

- Bí thư đoàn thanh niên (dưới 5.000 SV)

- Bí thư đoàn thanh niên (từ 5.000 đến dưới 10.000 SV)

- Bí thư đoàn thanh niên trên 10.000 SV

50%

40%

30%

12

Phó bí thư đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội sinh viên (dưới 5.000 SV)

Phó bí thư đoàn TN, Chủ tịch Hội SV (5.000 đến dưới 10.000 SV)

Phó bí thư đoàn TN, Chủ tịch Hội SV trên 10.000 SV

70%

60%

50%

 

IV. ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

TT

Chức vụ

Định mức giờ chuẩn giảng dạy

1

Giảng viên đi học thạc sỹ tập trung

20%

2

Giảng viên đi học thạc sỹ không tập trung

40%

3

Giảng viên đi nghiên cứu sinh

30%

4

Giảng viên có con nhỏ (thời gian tính theo luật lao động)

90%

* Những trường hợp chưa được đề cập ở trên sẽ xem xét trên cơ sở đề nghị của các đơn vị liên quan và các quy định hiện hành.

Lưu ý:

1. Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức vụ, được quy định chỉ thực hiện một định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất.

2. Giảng viên giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn, hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn khác, thì số giờ thừa được thanh toán theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà trường.

3. Những giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, Nhà trường tùy theo mức độ, hoàn cảnh để xem xét khi đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, xếp loại lao động và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan; đồng thời, số giờ dành cho việc nghiên cứu khoa học theo quy định sẽ quy đổi thành giờ chuẩn để giảm trừ vào số giờ giảng dạy vượt định mức khi thanh toán tiền dạy vượt giờ.

         Nhà trường yêu cầu các Trưởng khoa, phòng phổ biến đầy đủ cho cán bộ, giảng viên biết và thực hiện nghiêm túc Quy định và những nội dung hướng dẫn trên đây. Trong quá trình triển khai, nếu có gì vướng mắc hoặc chưa rõ, các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời để Nhà trường xem xét, điều chỉnh./.

                                                                        HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

                                                                                       PGS.TS Hoàng Dương Hùng

 

 

Những tệp tin đính kèm:

Phòng Đào Tạo

©TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH - Địa chỉ: 312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
Email: quangbinhuni@qbu.edu.vn - ĐT: 0084.052.3822010 - Fax: 0084.052.3821054
Design by : Bộ môn Tin học Trường Đại học Quảng Bình