|
UBND
TỈNH QUẢNG B̀NH CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TRƯỜNG ĐẠI
HỌC QUẢNG B̀NH Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày tháng 01 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG
VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NĂM 2010) (Ban hành kèm theo Quyết
định số 648 /QĐ-ĐHQB ngày 19/5 /2010 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Quảng B́nh) Chương I Những quy
định chung Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng Quy chế này quy
định về tuyển dụng viên chức sự
nghiệp giáo dục, bao gồm: Tổ chức, nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng
tuyển dụng (HĐTD); chuẩn bị và công tác tổ
chức cho kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét
tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển; chế
độ báo cáo, lưu trữ. Quy chế này áp dụng
trong tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo
dục, gồm tuyển dụng viên chức hưởng
lương từ ngân sách nhà nước và viên chức
tự đảm bảo hoàn toàn chi phí hoạt
động thường xuyên tại Trường
Đại học Quảng B́nh. Điều 2.
Đối tượng, điều kiện đăng kư
dự tuyển 1. Đối tượng, điều
kiện của người đăng kư dự tuyển - Là công dân
nước CHXHCN Việt - Phải từ
đủ 18 đến dưới 45 tuổi, riêng
những người được công nhận chức
danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị
tiến sĩ thuộc chuyên ngành phù hợp với
ngạch giảng viên có thể trên 45 tuổi nhưng không
được quá 50 tuổi. - Có đơn xin
dự tuyển, có lư lịch rơ ràng, có các văn bằng,
chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn của
ngạch giảng viên tuyển dụng. - Có đủ
sức khỏe để đảm nhận nhiệm
vụ, không bị dị tật, dị dạng, nói
ngọng, nói lắp. - Không trong thời gian bị truy
cứu trách nhiệm h́nh sự, chấp hành án phạt tù,
cải tạo không giam giữ, quản chế, đang
bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xă,
phường hoặc đưa vào cơ sở chữa
bệnh, cơ sở giáo dục. - Không tiếp
nhận những người nói, viết sai chính tả,
ngữ pháp Tiếng Việt. - Có phẩm
chất đạo đức tốt, đáp ứng
đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của
ngạch viên chức tuyển dụng. - Đối
với tuyển dụng giảng viên phải có bằng
tốt nghiệp đại học chính quy của các trường
công lập đạt loại khá trở lên, thi lại
không quá 4 môn trong suốt cả khoá đào tạo. Các môn
chuyên ngành dự tuyển phải đạt loại khá,
giỏi (thể hiện qua bảng điểm thi lần
1). Đối với các ngành Nhà trường đang
rất cần, nguồn tuyển dụng khó phải có
bằng tốt nghiệp đại học chính quy
loại khá trở lên. - Đối với tuyển
dụng viên chức hành chính phải có bằng tốt
nghiệp đại học chính quy của các
trường công lập đạt loại trung b́nh khá
trở lên; riêng đối với ngành Nhà trường
đang rất cần, nguồn tuyển dụng khó,
người dự tuyển có thể tốt nghiệp đại
học tại chức của các trường công lập
đạt loại trung b́nh khá trở lên và có thâm niên công
tác ít nhất là 3 năm. * yêu
cầu về tŕnh độ có thể điều
chỉnh theo yêu cầu của chức danh và vị trí công
tác cần tuyển và được thể hiện rơ
trong Đề án tuyển dụng viên chức sự
nghiệp hàng năm của Trường Đại
học Quảng B́nh. Điều 3. H́nh thức tuyển dụng 1. Tuyển dụng viên chức thông qua h́nh
thức thi tuyển để xác định người
trúng tuyển
và được thực hiện theo h́nh thức hợp
đồng làm việc. 2. Tuyển dụng được tổ
chức theo từng ngạch viên chức sự nghiệp
(giảng viên và tương đương chuyên viên) và chỉ
tổ chức thi tuyển khi có Quyết định giao chỉ
tiêu biên chế sự nghiệp hàng năm của Sở
Nội vụ. Điều
4. Nội dung thi tuyển 1. Người dự tuyển giảng
viên phải dự thi 3 nội dung sau: a) Nghiệp vụ chuyên ngành gồm 3
năng lực: Năng lực nghiên cứu khoa học,
năng lực biên soạn tài liệu bài giảng và
năng lực giảng dạy. b) Năng lực sử dụng công
nghệ thông tin phục vụ giảng dạy
tương đương tŕnh độ B. c) Năng lực ngoại ngữ
tương đương tŕnh độ B. 2.
Người dự tuyển viên chức hành chính phải
dự thi 2 nội dung sau: a) Nghiệp vụ chuyên ngành gồm 2
năng lực: Năng lực thâm nhập và soạn
thảo văn bản, năng lực xử lư t́nh
huống trong chuyên môn. b) Năng lực sử dụng công
nghệ thông tin vào lĩnh vực công tác tương
đương tŕnh độ B. * Nội dung thi
tuyển có thể điều chỉnh theo yêu cầu
của chức danh và vị trí công tác cần tuyển và
được thể hiện rơ trong Đề án tuyển dụng viên chức sự
nghiệp hàng năm. HĐTD chỉ
nhận đơn phúc khảo kết quả thi năng
lực ngoại ngữ đối với thi tuyển giảng
viên; năng lực thâm nhập và soạn thảo văn
bản, năng lực xử lư t́nh huống trong chuyên môn
đối với thi tuyển viên chức hành chính.
Thời gian nhận đơn phúc khảo sau 15 ngày,
kể từ ngày có kết quả thi. Kết quả thi
tuyển được thông báo công khai tại Pḥng
TC-HC-TH, Trường Đại học Quảng B́nh và trên
trang Web: www.quangbinhuni.edu.vn.
Điều 5. Nguyên tắc tuyển dụng 1. Nguyên tắc chung - Việc
tuyển dụng viên chức phải đảm bảo
dân chủ, công khai, minh bạch và công bằng. - Người có
vợ, chồng, con, anh, chị em ruột dự tuyển
không được tham gia HĐTD và các Ban giúp việc cho
HĐTD. - Những
người được tuyển dụng phải
đảm bảo đạt tiêu chuẩn nghiệp
vụ của ngạch viên chức cần tuyển. - Căn cứ vào
kết quả thi tuyển. - Đối
tượng ưu tiên trong tuyển dụng tuân thủ
theo quy định. Người dự thi có nhiều tiêu
chuẩn ưu tiên th́ chỉ được cộng
điểm ưu tiên cao nhất. 2. Tính điểm và xác
định người trúng tuyển a) Bài thi mỗi
năng lực được chấm theo thang
điểm 100, các ư nhỏ được chấm
điểm nguyên. b) Điểm các
nội dung thi được tính như sau: - Nghiệp vụ
chuyên ngành: Điểm của nội dung này là trung b́nh
cộng điểm thi các năng lực và
được tính hệ số 3 đối với thi
tuyển giảng viên, được tính hệ số 2
đối với thi tuyển viên chức hành chính; - Tin học tính
hệ số 1; - Ngoại ngữ
tính hệ số 1. c) Kết quả
thi tuyển là tổng số điểm của các
nội dung Nghiệp vụ chuyên ngành, Tin học, Ngoại
ngữ đối với thi tuyển giảng viên;
tổng số điểm của các nội dung Nghiệp
vụ chuyên ngành, Tin học theo quy định tại
khoản 2 Điều này. Điểm xét
tuyển = Tổng số điểm thi tuyển +
Điểm ưu tiên (nếu có). - Người
trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người
phải thi đủ các nội dung thi tuyển, có số
điểm của mỗi năng lực thi đạt
từ 50 điểm trở lên, có tổng điểm
không thấp hơn mức điểm sàn và tính từ
người có tổng số điểm cao nhất cho
đến hết chỉ tiêu đối với từng
ngành cần tuyển. - Trường
hợp nhiều người thi có tổng số
điểm bằng nhau ở các chỉ tiêu cuối cùng được
tuyển th́ Hội đồng tuyển dụng quyết
định h́nh thức thi tiếp để chọn
người trúng tuyển. - Điểm sàn
xét tuyển do HĐTD quy định sau khi có kết
quả thi và theo từng ngành tuyển . Điều 6. ưu tiên trong tuyển
dụng Các đối
tượng sau đây được ưu tiên trong
tuyển dụng: - Người dân
tộc thiểu số, Anh hùng lực lượng vũ
trang; Anh hùng lao động; thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh; con liệt
sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của
người hoạt động cách mạng trước
tổng khởi nghĩa (từ 19/8/1945 trở về trước);
con đẻ của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con
Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao
động được cộng 30 điểm vào
tổng số điểm thi. - Những
người có học vị tiến sĩ đúng chuyên
ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển
dụng được cộng 20 điểm vào tổng
số điểm thi. - Những
người có học vị thạc sĩ đúng chuyên
ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển
dụng; những người tốt nghiệp
đại học đạt loại giỏi, xuất
sắc đúng với chuyên ngành đào tạo, phù hợp
với nhu cầu tuyển dụng; người đă hoàn
thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung
phong, đội viên trí thức trẻ t́nh nguyện
phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở
lên đă hoàn thành nhiệm vụ được cộng
10 điểm vào tổng số điểm thi. Điều 7. Hồ sơ dự tuyển và
lệ phí thi tuyển 1. Người đăng kư dự tuyển
phải viết tay đơn đăng kư dự
tuyển (theo mẫu) và phải cam kết trong đơn về
điều kiện, tiêu chuẩn ngạch viên chức xin
dự tuyển. 2. Bản khai
lư lịch: Người dự tuyển phải viết
tay (theo mẫu), tự kư cam đoan sự thật, không cần kư xác nhận
của chính quyền địa phương hoặc
của cơ quan. 3. Bản sao giấy khai sinh. 4. Bản phô tô các văn bằng, chứng
chỉ, bảng điểm kết quả học tập
toàn khóa phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển và
các giấy tờ ưu tiên nếu có (không cần công
chứng, khi được tuyển chính thức mới
cần bản công chứng). Khi trúng tuyển người
dự tuyển phải xuất tŕnh bản chính các
loại hồ sơ để kiểm tra. 5. Giấy chứng nhận sức khỏe
do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận,
huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có
giá trị trong ṿng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ dự tuyển. 6. Hai ảnh cỡ 3cm x 4cm; 3 phong b́ có dán tem, ghi
địa chỉ người nhận. Tất cả hồ sơ
đựng trong phong b́ cỡ: 25cm x 32cm. Khi trúng tuyển
người dự tuyển phải xuất tŕnh bản chính
các loại hồ sơ nói trên để kiểm tra.
Hồ sơ dự tuyển không trả lại. 7. Thủ tục
nộp hồ sơ và lệ phí thi tuyển a) Hồ sơ dự
tuyển của thí sinh nộp tại Pḥng TC - HC - TH theo
thời gian thông báo trên các phương tiện thông tin
đại chúng. b) Lệ phí thi tuyển theo quy định
của UBND tỉnh Quảng B́nh. Chương II Tổ chức, nhiệm
vụ và quyền hạn của Hội đồng
tuyển dụng viên chức Điều 8. Thành phần Hội
đồng tuyển dụng Hội đồng tuyển dụng (HĐTD) do
Hiệu trưởng Trường Đại học
Quảng B́nh quyết định
thành lập, có 7 thành viên, gồm: 1. Chủ tịch là
Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng
được giao quyền tuyển dụng viên chức; 2. Phó Chủ tịch là
Trưởng pḥng Tổ chức - Hành chính - Tổng
hợp; 3. Các ủy viên là các Phó
Hiệu trưởng, đại diện lănh đạo
các bộ phận chuyên môn hoặc các chức danh
chuyên ngành của Nhà trường. 4. Uỷ viên kiêm Thư
kư là viên chức phụ trách công tác tuyển dụng
của Nhà trường. Giúp việc cho HĐTD có Ban
Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thư kư và Ban Phách. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Hội đồng tuyển dụng 1. HĐTD làm việc theo nguyên tắc tập
thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm
vụ và quyền
hạn sau đây: a) Thông báo công khai kế hoạch tuyển
dụng; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và
điều kiện
dự tuyển; hồ sơ cần thiết của
người dự tuyển; môn thi, h́nh thức thi,
thời gian, địa điểm thi và địa
điểm nộp hồ sơ dự tuyển cho
người dự tuyển biết. b) Hướng dẫn, tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ của người dự
tuyển. c) Thành lập Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban
Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thư kư, Ban Phách; d) Chỉ đạo và tổ chức kỳ
thi (ra đề, coi thi, chấm thi và phúc khảo; xét
tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; thu và sử
dụng lệ phí thi tuyển; báo cáo kết quả thi
tuyển cho Sở Nội vụ) theo đúng quy
định; e) Giải quyết khiếu nại, tố
cáo của người dự tuyển; g) Hội đồng tự giải thể
sau khi hoàn thành tuyển dụng. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐTD viên chức: a) Phổ biến, hướng dẫn,
tổ chức thực hiện Quy chế tuyển
dụng viên chức sự nghiệp của Trường; b) Quyết định và chịu trách
nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến
tuyển dụng
viên chức; c) Báo cáo kịp thời với Sở
Nội vụ về công tác tuyển dụng viên chức; d) Ra Quyết định thành lập bộ
máy giúp việc cho HĐTD dụng bao gồm: Ban Đề
thi, Ban Coi thi,
Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thư kư, Ban Phách
phục vụ HĐTD. Điều 10. Nhiệm vụ và quyền
hạn của BanThư kư 1. Thành phần Ban Thư kư HĐTD gồm: a) Trưởng ban do ủy viên kiêm Thư kư
HĐTD phụ trách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTD
điều hành công tác của Tổ Thư kư. b) Các ủy viên gồm 2 cán bộ Pḥng
Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thư kư HĐTD a) Thực hiện các nhiệm vụ do
Chủ tịch HĐTD giao phó; b) Bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm
thi thực hiện công tác nghiệp vụ theo quy định. c) Quản lư các giấy tờ, biên bản
liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lư
điểm bài
thi; d) Dự kiến phương án điểm
trúng tuyển, tŕnh HĐTD quyết định; e) In và gửi giấy chứng nhận
kết quả thi, giấy báo điểm cho thí sinh không
trúng tuyển
theo mẫu quy định; h) In giấy triệu tập thí sinh trúng
tuyển, trong đó ghi rơ kết quả thi của thí sinh. Ban Thư kư
HĐTD chỉ được tiến hành công việc liên
quan đến bài thi khi có mặt ít nhất 2 ủy viên. Điều 11. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Đề thi 1.
Thành phần Ban Đề
thi a)
Trưởng ban do Chủ tịch HĐTD kiêm nhiệm
hoặc ủy viên HĐTD được giao quyền; b) ủy viên
thường trực do Chủ tịch HĐTD hoặc
ủy viên HĐTD được giao quyền; c)
Tùy theo số lượng môn thi, Trưởng ban
Đề thi chỉ định mỗi môn thi một
Trưởng môn; d) Giúp việc
Ban Đề thi có một số cán bộ làm nhiệm
vụ đánh máy, in, đóng gói đề. Những người có người thân (vợ,
chồng, con, anh, chị em ruột) dự thi tuyển vào trường
không được tham gia Ban Đề thi hoặc giúp
việc Ban Đề thi. 2. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Ban Đề thi a) Giúp Chủ
tịch HĐTD xác định yêu cầu xây dựng
đề thi, in, đóng gói, bảo quản, phân
phối và sử dụng đề thi theo quy định; b) Ban Đề
thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và
trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với
Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn Ban. 3. Nhiệm vụ và
quyền hạn của Trưởng ban Đề thi a) Lựa
chọn người tham gia làm đề thi. Xác
định yêu cầu biên soạn đề thi; b) Tổ
chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác đề thi theo đúng quy tŕnh; c) Xét duyệt,
quyết định chọn đề thi chính thức và
đề thi dự bị, xử lư các t́nh huống cấp
bách, bất thường về đề thi trong quá tŕnh
thi tuyển; d) Chịu trách
nhiệm cá nhân trước HĐTD về chất
lượng chuyên môn và quy tŕnh bảo mật
đề thi cùng toàn bộ các khâu công tác liên quan
đề thi. 4. Nhiệm vụ và
quyền hạn của Trưởng môn thi a) Nắm
vững và thực hiện đầy đủ yêu
cầu của việc ra đề thi; b) Nghiên cứu
các đề thi đă được giới thiệu
để chọn lọc, chỉnh lư, tổ hợp và
biên soạn đề thi mới đáp ứng yêu
cầu của đề thi tuyển. Dự kiến
phương án chọn đề thi chính thức và
đề thi dự bị (kể cả đáp án và thang
điểm) để tŕnh Trưởng ban Đề thi xem
xét, quyết định; c) Giúp
Trưởng ban Đề thi trực thi để
giải đáp và xử lư các vấn đề liên quan
đến đề thi do ḿnh phụ trách trong suốt
buổi thi sử dụng đề thi đó. Trưởng môn thi không tham gia quyết định
chọn đề thi chính thức cho kỳ thi. Điều 12. Tổ
chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi
thi 1. Thành phần Ban Coi thi
gồm: a) Trưởng
ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTD
kiêm nhiệm; b) ủy viên
thường trực do Trưởng ban Thư kư HĐTD
kiêm nhiệm; c) Các ủy viên
bao gồm một số Trưởng pḥng, Trưởng
khoa, Trưởng bộ môn, cán bộ coi
thi, cán bộ giám sát thi. 2. Nhiệm vụ và
quyền hạn của Ban Coi thi Điều hành toàn bộ công tác coi thi từ
việc bố trí lực lượng coi thi, bảo
vệ pḥng thi, tổ chức coi thi, thu và bàn giao bài thi,
bảo đảm an toàn bài thi của
người dự thi. 3. Nhiệm vụ và
quyền hạn của Trưởng ban Coi thi a) Chịu trách nhiệm
điều hành toàn bộ công tác coi thi, quyết
định danh sách thành viên Ban Coi thi, danh sách cán bộ coi thi,
giám sát thi, nhân viên phục vụ. b) Quyết
định xử lư các t́nh huống xảy ra trong các
buổi thi. Điều 13. Tổ
chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phách 1. Thành
phần Ban Phách bao gồm: a)
Trưởng ban do Chủ tịch HĐTD kiêm nhiệm; b) ủy viên
thường trực do ủy viên HĐTD được
giao quyền; c) Các ủy viên gồm: 02 cán bộ
được được Chủ tịch HĐTD giao
nhiệm vụ. 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Ban Phách: a) Trưởng
ban chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ
chức việc đánh mă phách, rọc phách từng môn thi
viết, quản lư mă phách, phách theo chế độ
bảo mật; b) Các ủy viên
thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi
theo quy định. ủy viên Ban Phách không được tham
gia vào Ban Thư kư chấm bài thi. Điều 14. Tổ
chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban
Chấm thi 1. Thành
phần Ban Chấm thi bao gồm: a)
Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ
tịch HĐTD kiêm nhiệm; b) ủy viên
thường trực do Trưởng ban Thư kư HĐTD
kiêm nhiệm; c) Các ủy viên gồm: Các Trưởng
môn chấm thi và cán bộ chấm thi. 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi: Thực hiện toàn bộ công tác chấm
thi theo quy định. 3. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Trưởng ban Chấm
thi a) Lựa
chọn và đề cử các thành viên Ban Chấm thi
để Chủ tịch HĐTD quyết định. b)
Điều hành công tác chấm thi. Chịu trách nhiệm
trước HĐTD về chất lượng, thời gian và quy tŕnh chấm thi. 4. Nhiệm
vụ và quyền hạn của ủy viên thường
trực Ban Chấm thi Điều hành các ủy viên ban Thư kư
HĐTD thực hiện công tác nghiệp vụ. 5. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Trưởng môn chấm
thi a) Chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTD và
Trưởng ban Chấm thi về việc chấm thi các bài thi thuộc môn ḿnh
phụ trách theo quy định của quy tŕnh chấm thi; b)
Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm
từng bài thi ngay từ lần chấm đầu,
kịp thời
uốn nắn, sửa chữa các sai sót của cán bộ
chấm thi; c)
Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ
chấm thi thuộc bộ môn thảo luận, nắm
vững đáp
án, thang điểm và tổ chức họp để rút
kinh nghiệm sau khi chấm xong; d) Kiến
nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi
hoặc đ́nh chỉ việc chấm thi đối
với những
cán bộ chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy
chế, chấm sai nhiều. Điều 15. Tổ chức, nhiệm vụ và
quyền hạn của Ban Phúc khảo 1. Thành
phần của Ban Phúc khảo bao gồm: a)
Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc Phó
Hiệu trưởng đảm nhiệm. Trưởng
ban Chấm
thi không đồng thời làm Trưởng ban Phúc
khảo; b) Các ủy
viên: Một số cán bộ giảng dạy chủ
chốt của các môn thi. Danh sách các ủy viên và lịch làm việc
của Ban phải được giữ bí mật; Người tham gia chấm đợt
đầu bài thi nào th́ không được chấm phúc
khảo bài thi đó. 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo Ban Phúc khảo có nhiệm vụ: a) Kiểm tra
các sai sót cơ học như: cộng sai điểm, ghi
nhầm điểm bài thi của người này sang người khác; b) Phúc
khảo các bài thi do thí sinh đề nghị; c) Chấm bài
thi thất lạc đă được t́m thấy; d) Chấm bài
mới thi bổ sung do sai sót của HĐTD; e) Tŕnh
Chủ tịch HĐTD quyết định điểm
bài thi sau khi đă chấm phúc khảo. Chương III Tổ chức kỳ thi Điều 16. Công tác
chuẩn bị cho thi tuyển 1. Trên cơ sở danh sách thí sinh đăng kư dự
tuyển, chậm nhất 05 ngày kể từ ngày thu nhận hồ sơ dự tuyển, Ban Thư kư
HĐTD chuẩn bị: Giấy báo dự thi của thí sinh,
danh sách thí sinh theo pḥng thi. 2. Trước ngày thi 01 ngày, Ban Thư kư HĐTD phân công
cán bộ kiểm tra cơ sở vật chất, dán niêm yết danh sách thí sinh theo
số báo danh và theo pḥng thi, nội quy thi tại pḥng thi. Điều 17. Công tác coi thi Trưởng ban coi thi
điều hành và chịu trách nhiệm điều hành
trong quá tŕnh thi. - Trước ngày thi 01 ngày,
Ban Coi thi phổ biến nội quy, quy định
đối với thí sinh tham dự thi và nội quy,
hướng dẫn các nội dung trong công tác thi
đối với giám thị. - Đối với mỗi
môn thi viết, trước giờ thi 60 phút, Trưởng
ban Coi thi họp Ban Coi thi; tổ chức bốc thăm
cán bộ coi thi từng pḥng trên nguyên tắc không lặp
lại đối với môn thi khác trên cùng một pḥng
thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu
ư cần thiết cho cán bộ coi thi. - Kết thúc mỗi môn thi,
Trưởng ban Coi thi bàn giao gói bài thi cho Thư kư HĐTD. Điều 18. Trách
nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác
trong Ban Coi thi 1. Cán bộ coi thi (CBCT) Cán bộ coi thi không
được làm nhiệm vụ tại điểm thi
nơi có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị,
em ruột) dự thi, không được mang điện
thoại di động trong khi làm nhiệm vụ; không
được giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới
bất kỳ h́nh thức nào; không được làm
việc riêng, không được hút thuốc, uống bia,
rượu, phải có mặt đúng giờ và
thường xuyên tại pḥng thi để làm các nhiệm
vụ theo tŕnh tự sau đây: a) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất gọi
tên thí sinh vào pḥng thi; CBCT thứ hai kiểm tra các vật dụng thí sinh
mang vào pḥng thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng
chỗ quy định, tuyệt đối không để
thí sinh mang vào pḥng thi mọi tài liệu và vật dụng
đă bị cấm, sử dụng danh sách có ảnh
để đối chiếu, nhận diện thí sinh; b) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất đi
nhận đề thi, CBCT thứ hai nhắc nhở thí
sinh những điều cần
thiết về kỷ luật pḥng thi; ghi rơ họ tên và kư
tên vào tất cả các tờ giấy thi và giấy nháp
của thí sinh; hướng dẫn và kiểm tra thí sinh
gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và
điền đủ vào các mục cần thiết
của giấy thi trước khi làm bài; c) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất giơ
cao phong b́ đề thi để thí sinh thấy rơ cả mặt trước và mặt sau c̣n
nguyên nhăn niêm phong; bóc phong b́ đựng đề thi và
phát đề thi cho từng thí sinh (trước khi phát
đề thi cần kiểm tra số lượng
đề thi, nếu thừa, thiếu hoặc lẫn
đề khác, cần báo ngay cho Trưởng ban coi thi
xử lư); d) Khi thí sinh bắt đầu làm bài, CBCT thứ
nhất đối chiếu ảnh trong danh sách để nhận diện thí sinh, ghi rơ họ tên và kư vào
tất cả giấy thi, giấy nháp của thí sinh, CBCT
thứ hai bao quát chung. Trong giờ làm bài, một CBCT bao
quát từ đầu pḥng đến cuối pḥng, c̣n
người kia bao quát từ cuối pḥng đến
đầu pḥng cho đến hết giờ thi. CBCT không
đứng gần thí sinh khi họ làm bài. Khi thí sinh
hỏi điều ǵ, CBCT chỉ được trả
lời công khai trong phạm vi quy định. Cả hai
CBCT phải ghi rơ họ tên và kư vào tất cả các tờ
giấy thi, giấy nháp được phát bổ sung cho
thí sinh; e) Nếu có thí sinh vi phạm kỷ luật th́ CBCT
phải lập biên bản xử lư theo đúng quy định. Nếu có t́nh huống
bất thường phải báo cáo ngay Trưởng ban Coi
thi giải quyết; g) 15 phút trước khi hết giờ làm bài, thông báo
thời gian c̣n lại cho thí sinh biết; h) Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi
phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài của tất cả thí sinh, kể
cả thí sinh đă bị thi hành kỷ luật. CBCT
thứ 2 duy tŕ trật tự và kỷ luật pḥng thi. CBCT
thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên
nộp bài, vừa nhận bài thi của thí sinh. Khi
nhận bài phải đếm đủ số tờ
giấy thi của thí sinh đă nộp, yêu cầu thí sinh
tự ghi đúng số tờ và kư tên vào danh sách theo dơi thí
sinh. Khi nào thu xong toàn bộ bài thi mới cho phép các thí sinh rời pḥng thi; i) CBCT kiểm tra sắp xếp bài thi theo thứ
tự số báo danh. Các biên bản xử lư kỷ
luật (nếu có) phải kèm
theo bài thi của thí sinh. CBCT thứ nhất trực
tiếp mang túi bài thi và cùng CBCT thứ hai đến bàn
giao bài thi cho Uỷ viên Ban Thư kư HĐTD ngay sau mỗi
buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được
kiểm tra công khai và đối chiếu số bài và
số tờ của từng bài kèm theo bản theo dơi thí
sinh và các biên bản xử lư kỷ luật cùng tang
vật (nếu có); k) Sau khi bàn giao xong bài thi, túi đựng bài thi
được các Uỷ viên Ban Thư kư niêm phong tại chỗ. Mỗi túi bài thi dán 3 nhăn niêm
phong vào chính giữa 3 mép dán. Trên mỗi nhăn phải
đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của nhăn.
Uỷ viên Ban Thư kư và hai CBCT ghi rơ họ tên và kư vào biên
bản bàn giao. Tuyệt đối không được
để nhầm lẫn, mất mát bài thi; l) Các CBCT phải bảo vệ đề thi trong khi
thi, không để lọt đề thi ra ngoài pḥng thi. CBCT và những người làm nhiệm vụ
phục vụ kỳ thi không được thảo
luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài
hoặc giải thích đề thi cho thí sinh. 2. Cán bộ giám sát pḥng thi Cán bộ giám sát pḥng thi
thường xuyên giám sát việc thực hiện Quy
chế của cán bộ coi thi và thí sinh; kiểm tra và
nhắc nhở cán bộ coi thi thu giữ các tài liệu và
phương tiện kỹ thuật do thí sinh mang trái phép
vào pḥng thi; lập biên bản xử lư kỷ luật
đối với cán bộ coi thi và thí sinh vi phạm quy
chế. ` Điều
19. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi 1. Thí sinh phải có mặt tại địa
điểm dự thi theo đúng thời gian ghi trong
Giấy báo dự thi để làm
thủ tục dự thi. 2. Thí sinh phải có mặt tại địa
điểm thi đúng ngày, giờ quy định. Thí sinh
đến chậm quá 15 phút sau khi
đă bóc đề thi không được dự thi,
vắng mặt một buổi thi, không được thi
tiếp các buổi sau. 3. Khi vào pḥng thi, thí sinh phải tuân thủ các quy
định sau đây: a) Trước buổi thi đầu tiên, tŕnh
giấy báo dự thi cho cán bộ coi thi; b) Xuất tŕnh Giấy chứng minh thư khi CBCT yêu
cầu; c) Chỉ được mang vào pḥng thi bút viết,
bút ch́, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử không có thẻ nhớ và
không soạn thảo được văn bản; d) Không được mang vào khu vực thi và pḥng thi
giấy than, bút xoá, các tài liệu, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu,
phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin,
ghi âm, ghi h́nh, thiết bị chứa đựng thông tin
có thể lợi dụng để làm bài thi và các vật
dụng khác. Không được hút thuốc trong pḥng thi; e) Trước khi làm bài thi phải ghi đầy
đủ số báo danh vào giấy thi và nhất thiết
phải yêu cầu cả hai CBCT
kư và ghi rơ họ tên vào giấy thi; g) Bài làm phải viết rơ ràng, sạch sẽ, không
nhàu nát, không đánh dấu hoặc làm kư hiệu riêng. Nghiêm cấm làm bài
bằng hai thứ mực, mực đỏ, bút ch́
(trừ h́nh tṛn vẽ bằng com pa được dùng bút
ch́). Các phần viết hỏng phải dùng thước
gạch chéo, không dùng bút xóa. Phải bảo vệ bài làm
của ḿnh và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không
được xem bài của thí sinh khác, không
được trao đổi ư kiến, trao đổi
tài liệu khi làm bài; h) Nếu cần hỏi CBCT điều ǵ phải
hỏi công khai. Phải giữ ǵn trật tự, im
lặng trong pḥng thi.
Trường hợp ốm đau bất thường
phải báo cáo để CBCT xử lư; i) Khi hết giờ thi phải ngừng làm bài và
nộp bài cho CBCT. Không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp giấy thi. Khi nộp
bài, thí sinh phải tự ghi rơ số tờ giấy thi
đă nộp và kư tên xác nhận vào bản danh sách theo
dơi thí sinh; k) Thí sinh chỉ được ra khỏi pḥng thi và
khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài và sau khi đă nộp bài làm, đề thi cho cán bộ coi
thi, trừ trường hợp ốm đau cần
cấp cứu do người phụ trách điểm thi
quyết định. Điều 20. Trách
nhiệm của cán bộ chấm thi Trưởng môn chấm thi
tập trung toàn bộ cán bộ chấm thi để quán
triệt quy chế, thảo luận đáp án, thang
điểm, chấm thử, sau đó tổ chức
chấm thi, thực hiện chấm thi theo thang
điểm 100. 1. Đối với môn thi
viết (Ngoại ngữ đối với thi tuyển
giảng viên, xử lư và soạn thảo văn bản,
giao tiếp và xử lư thông tin đối với thi
tuyển viên chức hành chính) thực hiện chấm thi
theo quy tŕnh hai ṿng độc lập . Nghiêm cấm sử
dụng các loại bút xóa khi chấm thi. a) Lần
chấm thứ nhất Sau khi đánh số phách,
rọc phách và ghép vào mỗi bài thi một phiếu
chấm, Ban Thư kư giao túi bài thi cho Trưởng môn
chấm thi để giao cho cán bộ chấm. Trước khi chấm,
cán bộ chấm thi kiểm tra từng bài xem có
đủ số tờ, đủ số phách không và
gạch chéo tất cả những phần giấy
trắng c̣n thừa do thí sinh không viết hết. Không
chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng
cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có hai thứ
chữ khác nhau, bài có viết bằng mực đỏ,
bút ch́ hoặc có viết vẽ những nội dung không
liên quan đến bài thi, bài thi nhàu nát hoặc nghi vấn
có đánh dấu. Cán bộ chấm thi có trách nhiệm giao
những bài thi này cho Trưởng môn chấm thi xử lư
thí sinh dự thi vi phạm theo quy định. Khi chấm lần
thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các
phần giấy c̣n thừa, cán bộ chấm thi tuyệt đối
không ghi ǵ vào bài làm của thí sinh. Điểm thành
phần, điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có)
được ghi vào phiếu chấm của từng bài.
Trên phiếu chấm ghi rơ họ, tên và chữ kư của
cán bộ chấm thi. Chấm xong túi nào, cán
bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng môn
chấm thi để bàn giao cho Ban Thư kư. b) Lần chấm thứ hai Sau khi chấm lần
thứ nhất, Ban Thư kư rút các phiếu chấm thi ra
rồi giao túi bài thi cho Trưởng môn chấm thi
để giao cho người chấm lần thứ hai. Người chấm thi
lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm
của thí sinh. Điểm chấm từng ư nhỏ
phải ghi tại lề bài thi ngay cạnh ư
được chấm, sau đó ghi điểm thành phần,
điểm toàn bài vào ô quy định, ghi rơ họ tên và kư
vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí
sinh. Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy
cho Trưởng môn chấm thi để bàn giao cho Ban
Thư kư. 2.
Đối với nội dung nghiên cứu khoa học và
giảng dạy Cán bộ chấm thi theo
mẫu phiếu chấm do HĐTD phê duyệt,
điểm chấm nội dung này là trung b́nh cộng
điểm chấm của các cán bộ tham gia (ít nhất
phải có 3 cán bộ tham gia chấm). 3.
Đối với môn Tin học Cán bộ chấm thi
trực tiếp trên máy vi tính, điểm chấm nội
dung này là trung b́nh cộng điểm chấm của các
cán bộ tham gia. Điều 21. Chấm bài
thi 1. Thang điểm và hệ
số a) Thang điểm chấm
thi là thang điểm 100, các ư nhỏ được
chấm điểm nguyên. b) Cán bộ chấm thi
phải chấm bài thi đúng theo thang điểm và
đáp án chính thức đă được Chủ
tịch HĐTD. Khi chấm thi không quy tṛn điểm
từng bài thi. 2. Xử lư kết
quả chấm: Điểm bài thi là trung b́nh cộng
kết quả chấm của các cán bộ trực
tiếp chấm bài thi đó và lấy đến một
chữ số thập phân. Điều 22.
Quản lư điểm bài thi Tất cả các tài
liệu liên quan đến điểm thi đều
phải niêm phong và do Trưởng ban Thư kư trực
tiếp bảo quản. Điều 23. Tổ
chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại
về điểm thi 1. Thời hạn phúc khảo Sau khi công bố
điểm thi, HĐTD chỉ nhận đơn xin phúc
khảo môn thi viết Ngoại ngữ đối với
thi tuyển giảng viên; Năng lực thâm nhập và
soạn thảo văn bản, năng lực xử lư t́nh huống trong
chuyên môn đối với thi tuyển viên chức hành
chính trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày công bố điểm thi và phải
trả lời đương sự chậm nhất là 15
ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn. Thí
sinh nộp đơn xin phúc khảo phải nộp
lệ phí theo quy định của Nhà trường.
Nếu sau khi phúc khảo phải sửa điểm theo
quy định th́ HĐTD hoàn lại khoản lệ phí này
cho thí sinh. Không phúc khảo các môn thi khác. 2. Tổ chức phúc khảo a) Việc
tổ chức phúc khảo tiến hành dưới sự
điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo. Địa điểm làm việc
của Ban Phúc khảo do Chủ tịch HĐTD quy định
và cũng được bảo vệ như khu
vực chấm thi; b) Trước
khi bàn giao bài thi cho Ban Phúc khảo, Ban Thư kư HĐTD
tiến hành các việc sau đây: - Rút bài thi, đối
chiếu với danh sách theo dơi thí sinh để kiểm
tra đối chiếu số tờ giấy thi. - Kiểm tra sơ bộ
t́nh trạng bài thi, đối chiếu những phần
thí sinh xin phúc khảo trong bài thi và trong đơn. Cộng
lại các điểm thành phần, đối chiếu
với điểm đă công bố để phát hiện
xem có sai sót hoặc xô phách không. Nếu phát hiện có
sự bất thường th́ lập biên bản báo cáo
để Chủ tịch HĐTD quyết định. - Tập hợp các bài thi
của một môn thi vào một túi hoặc nhiều túi, ghi
rơ số bài thi và số tờ của từng bài thi
hiện có trong túi và bàn giao cho Ban Phúc khảo. Việc giao
nhận bài thi giữa Ban Thư kư và Ban Phúc khảo
cần theo đúng các thủ tục quy định như
khi chấm đợt đầu. - Trong khi tiến hành các
công việc liên quan đến việc phúc khảo
phải có ít nhất từ hai người trở lên.
Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ
giữa số báo danh và số phách, địa danh bài thi
và không được ghép đầu phách. Việc phúc khảo
mỗi bài thi do 2 cán bộ chấm thi thực hiện
riêng biệt, trực tiếp trên bài làm của thí sinh
bằng mực có màu khác. c) Các bài thi sau
khi phúc khảo được Ban Thư kư xử lư như
sau: - Nếu kết quả
hai lần chấm phúc khảo giống nhau th́ giao bài thi
cho Trưởng ban Phúc khảo kư xác nhận điểm
chính thức. - Nếu kết quả
hai lần chấm phúc khảo có sự chênh lệch th́ rút
bài thi giao cho Trưởng ban Phúc khảo tổ
chức chấm lần thứ ba trực tiếp trên bài
làm của thí sinh bằng mực màu khác. - Nếu kết quả
của hai trong ba lần phúc khảo giống nhau th́
lấy điểm giống nhau làm điểm chính
thức. Nếu kết quả của cả ba lần
chấm lệch nhau th́ Trưởng ban Phúc khảo
lấy điểm trung b́nh cộng của 3 lần
chấm làm điểm chính thức rồi kư tên xác
nhận. - Trong trường
hợp phúc khảo bài thi mà thí sinh chuyển từ
diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và
ngược lại) hoặc lệch nhau từ 5
điểm trở lên th́ HĐTD phải tổ chức
đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ
chấm thi đợt đầu và cán bộ phúc khảo
(có ghi biên bản) đối với các bài thi của thí
sinh có sự điều chỉnh điểm. Nếu HĐTD
khẳng định chấm thi đợt đầu sai
tới mức phải điều chỉnh điểm
th́ HĐTD công bố công khai danh sách cán bộ chấm thi
đợt đầu để rút kinh nghiệm hoặc
nếu thấy có biểu hiện tiêu cực th́ xử lư
theo quy định. Điểm phúc khảo
sau khi đối thoại giữa hai cặp chấm và
được Trưởng ban Phúc khảo tŕnh Chủ
tịch HĐTD kư duyệt là điểm chính thức
của bài thi. 3. Điều chỉnh điểm bài thi Sau khi công bố
điểm thi nếu phát hiện có sự nhầm
lẫn hay sai sót về điểm bài thi, Ban Phúc khảo
phải xem xét và chỉ điều chỉnh lại
điểm bài thi (lên hoặc xuống) trong các
trường hợp sau: a) Cộng
hoặc ghi điểm vào biên bản chấm thi không chính
xác; b) Thất
lạc bài thi nay t́m thấy hoặc thiếu bài thi do
lỗi của HĐTD nay đă được thi bổ sung và chấm xong; c) Điểm
phúc khảo đă được Trưởng ban Phúc
khảo kư xác nhận là điểm chính thức hoặc đă được
Trưởng ban Phúc khảo tŕnh Chủ tịch HĐTD kư
duyệt sau khi đối thoại giữa hai cặp
chấm. Điểm
được điều chỉnh do Trưởng ban
Phúc khảo tŕnh Chủ tịch HĐTD quyết
định, sau đó thông báo cho thí sinh. Chương IV Tổng hợp kết quả, xét tuyển và
triệu tập thí trúng tuyển Điều 24. Công tác
tổng hợp, công bố kết quả thi Sau khi
được sự đồng ư của HĐTD, Thư
kư HĐTD tổ chức việc nhập điểm
của từng môn thi vào bảng tổng hợp kết
quả thi: - Tổ
chức niêm phong túi đựng kết quả tổng
hợp điểm chấm thi của từng môn thi (có chứng
giám của Chủ tịch HĐTD). -
Hướng dẫn quy tŕnh, phân công các thành viên nhập
điểm của từng môn thi vào bảng tổng
hợp kết quả thi theo mẫu. - Sau khi
hoàn thành phần nhập điểm của ḿnh, các thành
viên chuyển cho Thư kư HĐTD để tổng
hợp (có kư xác nhận trên bảng điểm và kèm theo
phương tiện lưu dữ liệu). - Thư
kư HĐTD hoàn thiện danh sách tổng hợp kết
quả thi. Sau khi hoàn thành danh sách tổng hợp, Thư kư
HĐTD báo cáo HĐTD để thông qua kết quả thi. -
Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc thi, Chủ
tịch HĐTD phải công bố kết quả thi và
thông báo cho thí sinh. - Trong
thời gian 15 ngày kể từ ngày công bố kết
quả thi, HĐTD tổ chức nhận đơn phúc
khảo bài thi và thông báo kết quả phúc khảo cho thí
sinh (chỉ nhận đơn phúc khảo kết quả thi viết
môn Ngoại ngữ đối với thi tuyển
giảng viên; đối
với thi tuyển viên chức hành chính. (Thư kư HĐTD
báo cáo HĐTD thông qua kết quả phúc khảo
trước khi thông báo kết quả phúc khảo). - Trên
cơ sở kết quả điểm thi, điểm
phúc khảo và các quy định liên quan, Thư kư HĐTD
chuẩn bị các nội dung sau để HĐTD thông
qua: + Danh
sách thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển dụng. + Báo
cáo của HĐTD về kết quả công tác thực
hiện kỳ tuyển dụng. -
Chậm nhất 30 ngày sau khi tổ chức kỳ thi
tuyển, HĐTD thống nhất danh sách thí sinh trúng tuyển, tŕnh
Hiệu trưởng phê duyệt kết quả trúng
tuyển, hồ sơ đề nghị gồm: 1. Quyết định thành lập Hội
đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp. 2. Đề án tuyển dụng viên
chức sự nghiệp. 3. Lịch làm việc của Hội
đồng tuyển dụng có thời gian bảo
đảm tại Thông tư 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004
của Bộ Nội vụ; 4. Các biên bản họp Hội đồng
tuyển dụng; 5. Công văn đề nghị phê
duyệt kết quả tuyển dụng viên chức
sự nghiệp của đơn vị có đính kèm danh sách
những người đăng kư dự tuyển, danh
sách những người đề nghị công nhận
trúng tuyển; 6. Các
giấy tờ chứng minh đă thực hiện thông báo
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
và niêm yết tại địa điểm tiếp
nhận hồ sơ dự tuyển; Điều 25. Thông báo trúng
tuyển và kư hợp đồng làm việc Sau khi
Hiệu trưởng phê duyệt kết quả tuyển
dụng, Chủ tịch HĐTD phải công bố kết
quả tuyển dụng và niêm yết tại trụ
sở của đơn vị, gửi thông báo cho
người trúng tuyển. Người
được tuyển dụng, khi nhận giấy thông
báo trúng tuyển phải đến đơn vị
tuyển dụng để kư hợp
đồng làm việc và nhận việc theo quy
định. Trường hợp có lư do chính đáng mà
không thể đến kư hợp đồng làm việc và
nhận việc đúng thời hạn quy định th́
phải làm đơn đề nghị gia hạn
thời gian kư hợp đồng làm việc, thời gian
nhận việc. Hiệu trưởng xem xét và gia hạn
thời gian kư hợp đồng làm việc, thời gian nhận
việc nhưng không được quá 30 ngày kể
từ khi nhận giấy thông báo trúng tuyển (theo
dấu bưu điện). Điều 26. Chế
độ lưu trữ, thống kê, báo cáo Hồ sơ được
lập và quản lư theo từng kỳ tuyển dụng,
gồm: 1.
Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển dụng viên chức sự nghiệp. 2. Đề án tuyển dụng viên
chức sự nghiệp. 3. Các văn bản, tài liệu của
Hội đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp. 4. Biên bản các cuộc họp Hội
đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp. 5. Danh sách tổng hợp thí sinh dự
tuyển. 6. Danh sách đề nghị phê duyệt
kết quả tuyển dụng viên chức sự
nghiệp. 7.
Quyết định và danh sách công nhận thí sinh trúng
tuyển của cấp có thẩm quyền. 8. Bài
thi, phách, tài liệu hướng dẫn ôn tập, biên
bản bàn giao đề thi, biên bản xác định t́nh
trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về
các vi phạm quy chế thi, nội quy thi, biên bản bàn
giao bài thi, đề thi gốc, biên bản chấm thi,
biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại
... 9.
Hồ sơ cá nhân của người dự tuyển. Chậm
nhất 30 ngày sau khi thông báo kết quả tuyển
dụng phải báo cáo về Sở Nội vụ để
quản lư và theo dơi việc tuyển dụng viên chức
sự nghiệp hàng năm. Điều 27. Tổ
chức thực hiện 1. Các đơn vị, cá
nhân được giao nhiệm vụ tổ chức
kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp chịu trách nhiệm thực
hiện nghiêm túc Quy chế này. 2. Trong quá tŕnh
triển khai thực hiện Quy chế, nếu có vấn
đề nảy sinh, vướng mắc, yêu cầu các
đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời
về Nhà trường để xem xét, sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh. Nơi nhận: Hiệu trưởng - Sở Nội
vụ (để b/c);
- HT và các PHT;
- Các ủy viên HĐTD;
- Lưu h/s tuyển dụng viên chức;
- |