UBND TỈNH QUẢNG B̀NH                    CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG B̀NH                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                     Đồng Hới, ngày     tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP

(SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2010)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 648 /QĐ-ĐHQB ngày 19/5 /2010

của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng B́nh)

 

Chương I

Những quy định chung

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

          Quy chế này quy định về tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục, bao gồm: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng (HĐTD); chuẩn bị và công tác tổ chức cho kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển; chế độ báo cáo, lưu trữ.

          Quy chế này áp dụng trong tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục, gồm tuyển dụng viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và viên chức tự đảm bảo hoàn toàn chi phí hoạt động thường xuyên tại Trường Đại học Quảng B́nh.

Điều 2. Đối tượng, điều kiện đăng kư dự tuyển

1. Đối tượng, điều kiện của người đăng kư dự tuyển

- Là công dân nước CHXHCN Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam.

- Phải từ đủ 18 đến dưới 45 tuổi, riêng những người được công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ thuộc chuyên ngành phù hợp với ngạch giảng viên có thể trên 45 tuổi nhưng không được quá 50 tuổi.

- Có đơn xin dự tuyển, có lư lịch rơ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn của ngạch giảng viên tuyển dụng.

- Có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ, không bị dị tật, dị dạng, nói ngọng, nói lắp.

 - Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xă, phường hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

- Không tiếp nhận những người nói, viết sai chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch viên chức tuyển dụng.

- Đối với tuyển dụng giảng viên phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy của các trường công lập đạt loại khá trở lên, thi lại không quá 4 môn trong suốt cả khoá đào tạo. Các môn chuyên ngành dự tuyển phải đạt loại khá, giỏi (thể hiện qua bảng điểm thi lần 1). Đối với các ngành Nhà trường đang rất cần, nguồn tuyển dụng khó phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên.

 - Đối với tuyển dụng viên chức hành chính phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy của các trường công lập đạt loại trung b́nh khá trở lên; riêng đối với ngành Nhà trường đang rất cần, nguồn tuyển dụng khó, người dự tuyển có thể tốt nghiệp đại học tại chức của các trường công lập đạt loại trung b́nh khá trở lên và có thâm niên công tác ít nhất là 3 năm.

* yêu cầu về tŕnh độ có thể điều chỉnh theo yêu cầu của chức danh và vị trí công tác cần tuyển và được thể hiện rơ trong Đề án tuyển dụng viên chức sự nghiệp hàng năm của Trường Đại học Quảng B́nh.

Điều 3. H́nh thức tuyển dụng

1. Tuyển dụng viên chức thông qua h́nh thức thi tuyển để xác định người trúng tuyển và được thực hiện theo h́nh thức hợp đồng làm việc.

2. Tuyển dụng được tổ chức theo từng ngạch viên chức sự nghiệp (giảng viên và tương đương chuyên viên) và chỉ tổ chức thi tuyển khi có Quyết định giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp hàng năm của Sở Nội vụ.

Điều 4. Nội dung thi tuyển

1. Người dự tuyển giảng viên phải dự thi 3 nội dung sau:

a) Nghiệp vụ chuyên ngành gồm 3 năng lực: Năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực biên soạn tài liệu bài giảng và năng lực giảng dạy.

b) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy tương đương tŕnh độ B.

c) Năng lực ngoại ngữ tương đương tŕnh độ B.

2. Người dự tuyển viên chức hành chính phải dự thi 2 nội dung sau:

a) Nghiệp vụ chuyên ngành gồm 2 năng lực: Năng lực thâm nhập và soạn thảo văn bản, năng lực xử lư t́nh huống trong chuyên môn.

b) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực công tác tương đương tŕnh độ B.

* Nội dung thi tuyển có thể điều chỉnh theo yêu cầu của chức danh và vị trí công tác cần tuyển và được thể hiện rơ trong Đề án tuyển dụng viên chức sự nghiệp hàng năm.

HĐTD chỉ nhận đơn phúc khảo kết quả thi năng lực ngoại ngữ đối với thi tuyển giảng viên; năng lực thâm nhập và soạn thảo văn bản, năng lực xử lư t́nh huống trong chuyên môn đối với thi tuyển viên chức hành chính. Thời gian nhận đơn phúc khảo sau 15 ngày, kể từ ngày có kết quả thi. Kết quả thi tuyển được thông báo công khai tại Pḥng TC-HC-TH, Trường Đại học Quảng B́nh và trên trang Web: www.quangbinhuni.edu.vn.

Điều 5. Nguyên tắc tuyển dụng

1. Nguyên tắc chung                                                                                

- Việc tuyển dụng viên chức phải đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và công bằng.

- Người có vợ, chồng, con, anh, chị em ruột dự tuyển không được tham gia HĐTD và các Ban giúp việc cho HĐTD.

- Những người được tuyển dụng phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức cần tuyển.

- Căn cứ vào kết quả thi tuyển.

- Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng tuân thủ theo quy định. Người dự thi có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên th́ chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.

 2. Tính điểm và xác định người trúng tuyển

a) Bài thi mỗi năng lực được chấm theo thang điểm 100, các ư nhỏ được chấm điểm nguyên.

b) Điểm các nội dung thi được tính như sau:

- Nghiệp vụ chuyên ngành: Điểm của nội dung này là trung b́nh cộng điểm thi các năng lực và được tính hệ số 3 đối với thi tuyển giảng viên, được tính hệ số 2 đối với thi tuyển viên chức hành chính;

 

- Tin học tính hệ số 1;

- Ngoại ngữ tính hệ số 1.

c) Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các nội dung Nghiệp vụ chuyên ngành, Tin học, Ngoại ngữ đối với thi tuyển giảng viên; tổng số điểm của các nội dung Nghiệp vụ chuyên ngành, Tin học theo quy định tại khoản 2 Điều này.

 Điểm xét tuyển = Tổng số điểm thi tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có).

- Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các nội dung thi tuyển, có số điểm của mỗi năng lực thi đạt từ 50 điểm trở lên, có tổng điểm không thấp hơn mức điểm sàn và tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu đối với từng ngành cần tuyển.  

- Trường hợp nhiều người thi có tổng số điểm bằng nhau ở các chỉ tiêu cuối cùng được tuyển th́ Hội đồng tuyển dụng quyết định h́nh thức thi tiếp để chọn người trúng tuyển.

- Điểm sàn xét tuyển do HĐTD quy định sau khi có kết quả thi và theo từng ngành tuyển .  

Điều 6. ưu tiên trong tuyển dụng

Các đối tượng sau đây được ưu tiên trong tuyển dụng:

- Người dân tộc thiểu số, Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động; thương

binh, người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ 19/8/1945 trở về trước); con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi.

- Những người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi.

- Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; những người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi, xuất sắc đúng với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đă hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ t́nh nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đă hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi.

Điều 7. Hồ sơ dự tuyển và lệ phí thi tuyển

1. Người đăng kư dự tuyển phải viết tay đơn đăng kư dự tuyển (theo mẫu) và phải cam kết trong đơn về điều kiện, tiêu chuẩn ngạch viên chức xin dự tuyển.

2. Bản khai lư lịch: Người dự tuyển phải viết tay (theo mẫu), tự kư cam đoan sự

thật, không cần kư xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan.

3. Bản sao giấy khai sinh.

4. Bản phô tô các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm kết quả học tập toàn khóa phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển và các giấy tờ ưu tiên nếu có (không cần công chứng, khi được tuyển chính thức mới cần bản công chứng). Khi trúng tuyển người dự tuyển phải xuất tŕnh bản chính các loại hồ sơ để

kiểm tra.

5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong ṿng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

6. Hai ảnh cỡ 3cm  x 4cm; 3 phong b́ có dán tem, ghi địa chỉ người nhận.

          Tất cả hồ sơ đựng trong phong b́ cỡ: 25cm x 32cm. Khi trúng tuyển người dự tuyển

phải xuất tŕnh bản chính các loại hồ sơ nói trên để kiểm tra. Hồ sơ dự tuyển không trả lại.

          7. Thủ tục nộp hồ sơ và lệ phí thi tuyển

          a) Hồ sơ dự tuyển của thí sinh nộp tại Pḥng TC - HC - TH theo thời gian thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Lệ phí thi tuyển theo quy định của UBND tỉnh Quảng B́nh.

 

Chương II

Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn

của Hội đồng tuyển dụng viên chức

Điều 8. Thành phần Hội đồng tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (HĐTD) do Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng B́nh quyết

định thành lập, có 7 thành viên, gồm:

1. Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được giao quyền tuyển dụng viên chức;

2. Phó Chủ tịch là Trưởng pḥng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp;

3. Các ủy viên là các Phó Hiệu trưởng, đại diện lănh đạo các bộ phận chuyên môn hoặc các chức danh chuyên ngành của Nhà trường.

4. Uỷ viên kiêm Thư kư là viên chức phụ trách công tác tuyển dụng của Nhà

trường.

 Giúp việc cho HĐTD có Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo,

Ban Thư kư và Ban Phách.

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng

1. HĐTD làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; hồ sơ cần thiết của người dự tuyển; môn thi, h́nh thức thi, thời gian, địa điểm thi và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển cho người dự tuyển biết.

b) Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người dự tuyển.

c) Thành lập Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thư kư, Ban Phách;

d) Chỉ đạo và tổ chức kỳ thi (ra đề, coi thi, chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; thu và sử dụng lệ phí thi tuyển; báo cáo kết quả thi tuyển cho Sở Nội vụ) theo đúng quy định;                                           

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển;

g) Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành tuyển dụng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐTD viên chức:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế tuyển dụng viên chức sự nghiệp của Trường;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển dụng viên chức;

c) Báo cáo kịp thời với Sở Nội vụ về công tác tuyển dụng viên chức;

d) Ra Quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTD dụng bao gồm: Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thư kư, Ban Phách phục vụ HĐTD.

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của BanThư kư

1. Thành phần Ban Thư kư HĐTD gồm:

a) Trưởng ban do ủy viên kiêm Thư kư HĐTD phụ trách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTD điều hành công tác của Tổ Thư kư.

b) Các ủy viên gồm 2 cán bộ Pḥng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư kư HĐTD

a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTD giao phó;

b) Bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm thi thực hiện công tác nghiệp vụ theo quy định.

c) Quản lư các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lư điểm bài thi;

d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, tŕnh HĐTD quyết định;

e) In và gửi giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo điểm cho thí sinh không trúng tuyển theo mẫu quy định;

h) In giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rơ kết quả thi của thí sinh.

Ban Thư kư HĐTD chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất 2 ủy viên.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

1.     Thành phần Ban Đề thi

a) Trưởng ban do Chủ tịch HĐTD kiêm nhiệm hoặc ủy viên HĐTD được giao quyền;

b) ủy viên thường trực do Chủ tịch HĐTD hoặc ủy viên HĐTD được giao quyền;

c) Tùy theo số lượng môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định mỗi môn thi một Trưởng môn;

d) Giúp việc Ban Đề thi có một số cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, đóng gói đề.

Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị em ruột) dự thi tuyển vào trường không được tham gia Ban Đề thi hoặc giúp việc Ban Đề thi.

2.     Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

a) Giúp Chủ tịch HĐTD xác định yêu cầu xây dựng đề thi, in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi theo quy định;

b) Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn Ban.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi

a) Lựa chọn người tham gia làm đề thi. Xác định yêu cầu biên soạn đề thi;

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác đề thi theo đúng quy tŕnh;

c) Xét duyệt, quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị, xử lư các t́nh huống cấp bách, bất thường về đề thi trong quá tŕnh thi tuyển;

d) Chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐTD về chất lượng chuyên môn và quy tŕnh bảo mật đề thi cùng toàn bộ các khâu công tác liên quan đề thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi

a) Nắm vững và thực hiện đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi;

b) Nghiên cứu các đề thi đă được giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lư, tổ hợp và biên soạn đề thi mới đáp ứng yêu cầu của đề thi tuyển. Dự kiến phương án chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị (kể cả đáp án và thang điểm) để tŕnh Trưởng ban Đề thi xem xét, quyết định;

c) Giúp Trưởng ban Đề thi trực thi để giải đáp và xử lư các vấn đề liên quan đến đề

thi do ḿnh phụ trách trong suốt buổi thi sử dụng đề thi đó.

Trưởng môn thi không tham gia quyết định chọn đề thi chính thức cho kỳ thi.

Điều 12. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi gồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTD kiêm nhiệm;

b) ủy viên thường trực do Trưởng ban Thư kư HĐTD kiêm nhiệm;

c) Các ủy viên bao gồm một số Trưởng pḥng, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi

Điều hành toàn bộ công tác coi thi từ việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ pḥng thi, tổ chức coi thi, thu và bàn giao bài thi, bảo đảm an toàn bài thi của người dự thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Coi thi

           a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi, quyết định danh sách thành

viên Ban Coi thi, danh sách cán bộ coi thi, giám sát thi, nhân viên phục vụ.

b) Quyết định xử lư các t́nh huống xảy ra trong các buổi thi.

Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phách

1. Thành phần Ban Phách bao gồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch HĐTD kiêm nhiệm;

b) ủy viên thường trực do ủy viên HĐTD được giao quyền;

c) Các ủy viên gồm: 02 cán bộ được được Chủ tịch HĐTD giao nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phách:

a) Trưởng ban chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc đánh mă phách, rọc phách từng môn thi viết, quản lư mă phách, phách theo chế độ bảo mật;

b) Các ủy viên thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi theo quy định. ủy viên  Ban Phách không được tham gia vào Ban Thư kư chấm bài thi.

Điều 14. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi

1. Thành phần Ban Chấm thi bao gồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTD kiêm nhiệm;

b) ủy viên thường trực do Trưởng ban Thư kư HĐTD kiêm nhiệm;

c) Các ủy viên gồm: Các Trưởng môn chấm thi và cán bộ chấm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi:

Thực hiện toàn bộ công tác chấm thi theo quy định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi

a) Lựa chọn và đề cử các thành viên Ban Chấm thi để Chủ tịch HĐTD quyết định.

b) Điều hành công tác chấm thi. Chịu trách nhiệm trước HĐTD về chất lượng, thời gian và quy tŕnh chấm thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy viên thường trực Ban Chấm thi

Điều hành các ủy viên ban Thư kư HĐTD thực hiện công tác nghiệp vụ.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn chấm thi

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTD và Trưởng ban Chấm thi về việc chấm thi các bài thi thuộc môn ḿnh phụ trách theo quy định của quy tŕnh chấm thi;

b) Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài thi ngay từ lần chấm đầu, kịp thời uốn nắn, sửa chữa các sai sót của cán bộ chấm thi;

c) Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thuộc bộ môn thảo luận, nắm vững đáp án, thang điểm và tổ chức họp để rút kinh nghiệm sau khi chấm xong;

d) Kiến nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi hoặc đ́nh chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy chế, chấm sai nhiều.

Điều 15. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo

1. Thành phần của Ban Phúc khảo bao gồm:

a) Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng đảm nhiệm. Trưởng ban Chấm thi không đồng thời làm Trưởng ban Phúc khảo;

b) Các ủy viên: Một số cán bộ giảng dạy chủ chốt của các môn thi. Danh sách các ủy viên và lịch làm việc của Ban phải được giữ bí mật;

Người tham gia chấm đợt đầu bài thi nào th́ không được chấm phúc khảo bài thi đó.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo

Ban Phúc khảo có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra các sai sót cơ học như: cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của người này sang người khác;

b) Phúc khảo các bài thi do thí sinh đề nghị;

c) Chấm bài thi thất lạc đă được t́m thấy;

d) Chấm bài mới thi bổ sung do sai sót của HĐTD;

e) Tŕnh Chủ tịch HĐTD quyết định điểm bài thi sau khi đă chấm phúc khảo.

 

Chương III

Tổ chức kỳ thi

Điều 16. Công tác chuẩn bị cho thi tuyển

1. Trên cơ sở danh sách thí sinh đăng kư dự tuyển, chậm nhất 05 ngày kể từ ngày thu nhận hồ sơ dự tuyển, Ban Thư kư HĐTD chuẩn bị: Giấy báo dự thi của thí sinh, danh sách thí sinh theo pḥng thi.

2. Trước ngày thi 01 ngày, Ban Thư kư HĐTD phân công cán bộ kiểm tra cơ sở vật

chất, dán niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo pḥng thi, nội quy thi tại pḥng thi.

Điều 17. Công tác coi thi

Trưởng ban coi thi điều hành và chịu trách nhiệm điều hành trong quá tŕnh thi.

- Trước ngày thi 01 ngày, Ban Coi thi phổ biến nội quy, quy định đối với thí sinh tham dự thi và nội quy, hướng dẫn các nội dung trong công tác thi đối với giám thị.

- Đối với mỗi môn thi viết, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban Coi thi họp Ban Coi thi; tổ chức bốc thăm cán bộ coi thi từng pḥng trên nguyên tắc không lặp lại đối với môn thi khác trên cùng một pḥng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ư cần thiết cho cán bộ coi thi.

- Kết thúc mỗi môn thi, Trưởng ban Coi thi bàn giao gói bài thi cho Thư kư HĐTD.

Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi

1. Cán bộ coi thi (CBCT)

Cán bộ coi thi không được làm nhiệm vụ tại điểm thi nơi có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi, không được mang điện thoại di động trong khi làm nhiệm vụ; không được giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ h́nh thức nào; không được làm việc riêng, không được hút thuốc, uống bia, rượu, phải có mặt đúng giờ và thường xuyên tại pḥng thi để làm các nhiệm vụ theo tŕnh tự sau đây:

a) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất gọi tên thí sinh vào pḥng thi; CBCT thứ hai

 

 

kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào pḥng thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định, tuyệt đối không để thí sinh mang vào pḥng thi mọi tài liệu và vật dụng đă bị cấm, sử dụng danh sách có ảnh để đối chiếu, nhận diện thí sinh;

b) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất đi nhận đề thi, CBCT thứ hai nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật pḥng thi; ghi rơ họ tên và kư tên vào tất cả các tờ giấy thi và giấy nháp của thí sinh; hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài;

c) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất giơ cao phong b́ đề thi để thí sinh thấy rơ cả

mặt trước và mặt sau c̣n nguyên nhăn niêm phong; bóc phong b́ đựng đề thi và phát đề thi cho từng thí sinh (trước khi phát đề thi cần kiểm tra số lượng đề thi, nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề khác, cần báo ngay cho Trưởng ban coi thi xử lư);

d) Khi thí sinh bắt đầu làm bài, CBCT thứ nhất đối chiếu ảnh trong danh sách để nhận diện thí sinh, ghi rơ họ tên và kư vào tất cả giấy thi, giấy nháp của thí sinh, CBCT thứ hai bao quát chung. Trong giờ làm bài, một CBCT bao quát từ đầu pḥng đến cuối pḥng, c̣n người kia bao quát từ cuối pḥng đến đầu pḥng cho đến hết giờ thi. CBCT không đứng gần thí sinh khi họ làm bài. Khi thí sinh hỏi điều ǵ, CBCT chỉ được trả lời công khai trong phạm vi quy định. Cả hai CBCT phải ghi rơ họ tên và kư vào tất cả các tờ giấy thi, giấy nháp được phát bổ sung cho thí sinh;

e) Nếu có thí sinh vi phạm kỷ luật th́ CBCT phải lập biên bản xử lư theo đúng quy

định. Nếu có t́nh huống bất thường phải báo cáo ngay Trưởng ban Coi thi giải quyết;

g) 15 phút trước khi hết giờ làm bài, thông báo thời gian c̣n lại cho thí sinh biết;

h) Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài

của tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đă bị thi hành kỷ luật. CBCT thứ 2 duy tŕ trật tự và kỷ luật pḥng thi. CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài thi của thí sinh. Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đă nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng số tờ và kư tên vào danh sách theo dơi thí sinh. Khi nào thu xong toàn bộ bài thi

mới cho phép các thí sinh rời pḥng thi;

i) CBCT kiểm tra sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh. Các biên bản xử lư kỷ luật (nếu có) phải kèm theo bài thi của thí sinh. CBCT thứ nhất trực tiếp mang túi bài thi và cùng CBCT thứ hai đến bàn giao bài thi cho Uỷ viên Ban Thư kư HĐTD ngay sau mỗi buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài và số tờ của từng bài kèm theo bản theo dơi thí sinh và các biên bản xử lư kỷ luật cùng tang vật (nếu có);

k) Sau khi bàn giao xong bài thi, túi đựng bài thi được các Uỷ viên Ban Thư kư niêm phong tại chỗ. Mỗi túi bài thi dán 3 nhăn niêm phong vào chính giữa 3 mép dán. Trên mỗi nhăn phải đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của nhăn. Uỷ viên Ban Thư kư và hai CBCT ghi rơ họ tên và kư vào biên bản bàn giao. Tuyệt đối không được để nhầm lẫn, mất mát bài thi;

l) Các CBCT phải bảo vệ đề thi trong khi thi, không để lọt đề thi ra ngoài pḥng thi. CBCT và những người làm nhiệm vụ phục vụ kỳ thi không được thảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho thí sinh.

2. Cán bộ giám sát pḥng thi

Cán bộ giám sát pḥng thi thường xuyên giám sát việc thực hiện Quy chế của cán bộ coi thi và thí sinh; kiểm tra và nhắc nhở cán bộ coi thi thu giữ các tài liệu và phương tiện kỹ thuật do thí sinh mang trái phép vào pḥng thi; lập biên bản xử lư kỷ luật đối với cán bộ coi thi và thí sinh vi phạm quy chế.

`     Điều 19. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi

1. Thí sinh phải có mặt tại địa điểm dự thi theo đúng thời gian ghi trong Giấy báo dự thi để làm thủ tục dự thi.

2. Thí sinh phải có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi đă bóc đề thi không được dự thi, vắng mặt một buổi thi, không được thi tiếp các buổi sau.

3. Khi vào pḥng thi, thí sinh phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Trước buổi thi đầu tiên, tŕnh giấy báo dự thi cho cán bộ coi thi;

b) Xuất tŕnh Giấy chứng minh thư khi CBCT yêu cầu;

c) Chỉ được mang vào pḥng thi bút viết, bút ch́, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử không có thẻ nhớ và không soạn thảo được văn bản;

d) Không được mang vào khu vực thi và pḥng thi giấy than, bút xoá, các tài liệu, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi h́nh, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi và các vật dụng khác. Không được hút thuốc trong pḥng thi;

e) Trước khi làm bài thi phải ghi đầy đủ số báo danh vào giấy thi và nhất thiết phải yêu cầu cả hai CBCT kư và ghi rơ họ tên vào giấy thi;

g) Bài làm phải viết rơ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc làm kư

hiệu riêng. Nghiêm cấm làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ, bút ch́ (trừ h́nh tṛn vẽ bằng com pa được dùng bút ch́). Các phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo, không dùng bút xóa.

 Phải bảo vệ bài làm của ḿnh và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được xem bài của thí sinh khác, không được trao đổi ư kiến, trao đổi tài liệu khi làm bài;

h) Nếu cần hỏi CBCT điều ǵ phải hỏi công khai. Phải giữ ǵn trật tự, im lặng trong pḥng thi. Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử lư;

i) Khi hết giờ thi phải ngừng làm bài và nộp bài cho CBCT. Không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp giấy thi. Khi nộp bài, thí sinh phải tự ghi rơ số tờ giấy thi đă nộp và

kư tên xác nhận vào bản danh sách theo dơi thí sinh;

k) Thí sinh chỉ được ra khỏi pḥng thi và khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài và sau khi đă nộp bài làm, đề thi cho cán bộ coi thi, trừ trường hợp ốm đau cần cấp cứu do người phụ trách điểm thi quyết định.

Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ chấm thi

Trưởng môn chấm thi tập trung toàn bộ cán bộ chấm thi để quán triệt quy chế, thảo luận đáp án, thang điểm, chấm thử, sau đó tổ chức chấm thi, thực hiện chấm thi theo thang điểm 100.

1. Đối với môn thi viết (Ngoại ngữ đối với thi tuyển giảng viên, xử lư và soạn thảo văn bản, giao tiếp và xử lư thông tin đối với thi tuyển viên chức hành chính) thực hiện chấm thi theo quy tŕnh hai ṿng độc lập . Nghiêm cấm sử dụng các loại bút xóa khi chấm thi.

a) Lần chấm thứ nhất

Sau khi đánh số phách, rọc phách và ghép vào mỗi bài thi một phiếu chấm, Ban Thư kư giao túi bài thi cho Trưởng môn chấm thi để giao cho cán bộ chấm.

Trước khi chấm, cán bộ chấm thi kiểm tra từng bài xem có đủ số tờ, đủ số phách không và gạch chéo tất cả những phần giấy trắng c̣n thừa do thí sinh không viết hết. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có hai thứ chữ khác nhau, bài có viết bằng mực đỏ, bút ch́ hoặc có viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi, bài thi nhàu nát hoặc nghi vấn có đánh dấu. Cán bộ chấm thi có trách nhiệm giao những bài thi này cho Trưởng môn chấm thi xử lư thí sinh dự thi vi phạm theo quy định.

Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy c̣n thừa, cán

bộ chấm thi tuyệt đối không ghi ǵ vào bài làm của thí sinh. Điểm thành phần, điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm của từng bài. Trên phiếu chấm ghi rơ họ, tên và chữ kư của cán bộ chấm thi.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng môn chấm thi để bàn giao cho Ban Thư kư.

b) Lần chấm thứ hai

Sau khi chấm lần thứ nhất, Ban Thư kư rút các phiếu chấm thi ra rồi giao túi bài thi

cho Trưởng môn chấm thi để giao cho người chấm lần thứ hai.

Người chấm thi lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh. Điểm chấm từng ư nhỏ phải ghi tại lề bài thi ngay cạnh ư được chấm, sau đó ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào ô quy định, ghi rơ họ tên và kư vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh. Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng môn chấm thi để bàn giao cho Ban Thư kư.

          2. Đối với nội dung nghiên cứu khoa học và giảng dạy

Cán bộ chấm thi theo mẫu phiếu chấm do HĐTD phê duyệt, điểm chấm nội dung này là trung b́nh cộng điểm chấm của các cán bộ tham gia (ít nhất phải có 3 cán bộ tham gia chấm).

3.     Đối với môn Tin học

Cán bộ chấm thi trực tiếp trên máy vi tính, điểm chấm nội dung này là trung b́nh cộng điểm chấm của các cán bộ tham gia.

Điều 21. Chấm bài thi

1. Thang điểm và hệ số

a) Thang điểm chấm thi là thang điểm 100, các ư nhỏ được chấm điểm nguyên.

b) Cán bộ chấm thi phải chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đă được Chủ tịch HĐTD. Khi chấm thi không quy tṛn điểm từng bài thi.

2. Xử lư kết quả chấm: Điểm bài thi là trung b́nh cộng kết quả chấm của các cán bộ trực tiếp chấm bài thi đó và lấy đến một chữ số thập phân.

Điều 22. Quản lư điểm bài thi

Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm thi đều phải niêm phong và do Trưởng ban Thư kư trực tiếp bảo quản.        

          Điều 23. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi

1. Thời hạn phúc khảo

Sau khi công bố điểm thi, HĐTD chỉ nhận đơn xin phúc khảo môn thi viết Ngoại ngữ đối với thi tuyển giảng viên; Năng lực thâm nhập và soạn thảo văn bản, năng lực xử lư t́nh huống trong chuyên môn đối với thi tuyển viên chức hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và phải trả lời đương sự chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn. Thí sinh nộp đơn xin phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường. Nếu sau khi phúc khảo phải sửa điểm theo quy định th́ HĐTD hoàn lại khoản lệ phí này cho thí sinh. Không phúc khảo các môn thi khác.

2. Tổ chức phúc khảo

a) Việc tổ chức phúc khảo tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo. Địa điểm làm việc của Ban Phúc khảo do Chủ tịch HĐTD quy định và cũng

được bảo vệ như khu vực chấm thi;

b) Trước khi bàn giao bài thi cho Ban Phúc khảo, Ban Thư kư HĐTD tiến hành các

việc sau đây:

- Rút bài thi, đối chiếu với danh sách theo dơi thí sinh để kiểm tra đối chiếu số tờ giấy thi.

- Kiểm tra sơ bộ t́nh trạng bài thi, đối chiếu những phần thí sinh xin phúc khảo trong bài thi và trong đơn. Cộng lại các điểm thành phần, đối chiếu với điểm đă công bố để phát hiện xem có sai sót hoặc xô phách không. Nếu phát hiện có sự bất thường th́ lập biên bản báo cáo để Chủ tịch HĐTD quyết định.

- Tập hợp các bài thi của một môn thi vào một túi hoặc nhiều túi, ghi rơ số bài thi

và số tờ của từng bài thi hiện có trong túi và bàn giao cho Ban Phúc khảo. Việc giao nhận bài thi giữa Ban Thư kư và Ban Phúc khảo cần theo đúng các thủ tục quy định như khi chấm đợt đầu.

- Trong khi tiến hành các công việc liên quan đến việc phúc khảo phải có ít nhất từ hai người trở lên. Tuyệt đối giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và số phách, địa danh bài thi và không được ghép đầu phách.

Việc phúc khảo mỗi bài thi do 2 cán bộ chấm thi thực hiện riêng biệt, trực tiếp trên bài làm của thí sinh bằng mực có màu khác.

c) Các bài thi sau khi phúc khảo được Ban Thư kư xử lư như sau:

- Nếu kết quả hai lần chấm phúc khảo giống nhau th́ giao bài thi cho Trưởng ban Phúc khảo kư xác nhận điểm chính thức.

- Nếu kết quả hai lần chấm phúc khảo có sự chênh lệch th́ rút bài thi giao cho

Trưởng ban Phúc khảo tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp trên bài làm của thí sinh bằng mực màu khác.

- Nếu kết quả của hai trong ba lần phúc khảo giống nhau th́ lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của cả ba lần chấm lệch nhau th́ Trưởng ban Phúc khảo lấy điểm trung b́nh cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức rồi kư tên xác nhận.

- Trong trường hợp phúc khảo bài thi mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại) hoặc lệch nhau từ 5 điểm trở lên th́ HĐTD phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi đợt đầu và cán bộ phúc khảo (có ghi biên bản) đối với các bài thi của thí sinh có sự điều chỉnh điểm. Nếu HĐTD khẳng định chấm thi đợt đầu sai tới mức phải điều chỉnh điểm th́ HĐTD công bố công khai danh sách cán bộ chấm thi đợt đầu để rút kinh nghiệm hoặc nếu thấy có biểu hiện tiêu cực th́ xử lư theo quy định.

Điểm phúc khảo sau khi đối thoại giữa hai cặp chấm và được Trưởng ban Phúc khảo tŕnh Chủ tịch HĐTD kư duyệt là điểm chính thức của bài thi.

3. Điều chỉnh điểm bài thi

Sau khi công bố điểm thi nếu phát hiện có sự nhầm lẫn hay sai sót về điểm bài thi, Ban Phúc khảo phải xem xét và chỉ điều chỉnh lại điểm bài thi (lên hoặc xuống) trong các trường hợp sau:

a) Cộng hoặc ghi điểm vào biên bản chấm thi không chính xác;

b) Thất lạc bài thi nay t́m thấy hoặc thiếu bài thi do lỗi của HĐTD nay đă được thi bổ sung và chấm xong;

c) Điểm phúc khảo đă được Trưởng ban Phúc khảo kư xác nhận là điểm chính thức

hoặc đă được Trưởng ban Phúc khảo tŕnh Chủ tịch HĐTD kư duyệt sau khi đối thoại giữa hai cặp chấm.

Điểm được điều chỉnh do Trưởng ban Phúc khảo tŕnh Chủ tịch HĐTD quyết định, sau đó thông báo cho thí sinh.

 

Chương IV

Tổng hợp  kết quả, xét tuyển và triệu tập thí trúng tuyển

Điều 24. Công tác tổng hợp, công bố kết quả thi

Sau khi được sự đồng ư của HĐTD, Thư kư HĐTD tổ chức việc nhập điểm của từng môn thi vào bảng tổng hợp kết quả thi:

- Tổ chức niêm phong túi đựng kết quả tổng hợp điểm chấm thi của từng môn thi (có chứng giám của Chủ tịch HĐTD).

- Hướng dẫn quy tŕnh, phân công các thành viên nhập điểm của từng môn thi vào bảng tổng hợp kết quả thi theo mẫu.

- Sau khi hoàn thành phần nhập điểm của ḿnh, các thành viên chuyển cho Thư kư HĐTD để tổng hợp (có kư xác nhận trên bảng điểm và kèm theo phương tiện lưu dữ liệu).

- Thư kư HĐTD hoàn thiện danh sách tổng hợp kết quả thi. Sau khi hoàn thành danh sách tổng hợp, Thư kư HĐTD báo cáo HĐTD để thông qua kết quả thi.

- Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc thi, Chủ tịch HĐTD phải công bố kết quả thi và thông báo cho thí sinh.

- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, HĐTD tổ chức nhận đơn phúc khảo bài thi và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh (chỉ nhận đơn phúc khảo kết quả thi viết môn Ngoại ngữ đối với thi tuyển giảng viên;  đối với thi tuyển viên chức hành chính. (Thư kư HĐTD báo cáo HĐTD thông qua kết quả phúc khảo trước khi thông báo kết quả phúc khảo).

- Trên cơ sở kết quả điểm thi, điểm phúc khảo và các quy định liên quan, Thư kư HĐTD chuẩn bị các nội dung sau để HĐTD thông qua:

+ Danh sách thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển dụng.

+ Báo cáo của HĐTD về kết quả công tác thực hiện kỳ tuyển dụng.

- Chậm nhất 30 ngày sau khi tổ chức kỳ thi tuyển, HĐTD thống nhất danh sách thí

sinh trúng tuyển, tŕnh Hiệu trưởng phê duyệt kết quả trúng tuyển, hồ sơ đề nghị gồm:

          1. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

          2. Đề án tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

          3. Lịch làm việc của Hội đồng tuyển dụng có thời gian bảo đảm tại Thông tư 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ;

          4. Các biên bản họp Hội đồng tuyển dụng;

5.  Công văn đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức sự nghiệp của đơn vị

có đính kèm danh sách những người đăng kư dự tuyển, danh sách những người đề nghị công nhận trúng tuyển;

6. Các giấy tờ chứng minh đă thực hiện thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển;

Điều 25. Thông báo trúng tuyển và kư hợp đồng làm việc

Sau khi Hiệu trưởng phê duyệt kết quả tuyển dụng, Chủ tịch HĐTD phải công bố kết quả tuyển dụng và niêm yết tại trụ sở của đơn vị, gửi thông báo cho người trúng tuyển.

          Người được tuyển dụng, khi nhận giấy thông báo trúng tuyển phải đến đơn vị tuyển

 dụng để kư hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy định. Trường hợp có lư do chính đáng mà không thể đến kư hợp đồng làm việc và nhận việc đúng thời hạn quy định th́ phải làm đơn đề nghị gia hạn thời gian kư hợp đồng làm việc, thời gian nhận việc. Hiệu trưởng xem xét và gia hạn thời gian kư hợp đồng làm việc, thời gian nhận việc nhưng không được quá 30 ngày kể từ khi nhận giấy thông báo trúng tuyển (theo dấu bưu điện).

Điều 26. Chế độ lưu trữ, thống kê, báo cáo

 Hồ sơ được lập và quản lư theo từng kỳ tuyển dụng, gồm:

1. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

          2. Đề án tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

          3. Các văn bản, tài liệu của Hội đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

          4. Biên bản các cuộc họp Hội đồng tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

          5. Danh sách tổng hợp thí sinh dự tuyển.

          6. Danh sách đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

7. Quyết định và danh sách công nhận thí sinh trúng tuyển của cấp có thẩm quyền.

8. Bài thi, phách, tài liệu hướng dẫn ôn tập, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định t́nh trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế thi, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, đề thi gốc, biên bản chấm thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại ...

9. Hồ sơ cá nhân của người dự tuyển.

Chậm nhất 30 ngày sau khi thông báo kết quả tuyển dụng phải báo cáo về Sở Nội vụ để quản lư và theo dơi việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp hàng năm.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức kỳ thi tuyển viên chức sự nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Trong quá tŕnh triển khai thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề nảy sinh, vướng mắc, yêu cầu các đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Nhà trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh.

 

 

Nơi nhận:                                                                                        Hiệu trưởng

      - Sở Nội vụ (để b/c);

      - HT và các PHT;

      - Các ủy viên HĐTD;

      - Lưu h/s tuyển dụng viên chức;

      -  Lưu TC, VT.